Để lắp đặt máy nén khí trục vít trước tiên bạn cần đảm bảo ba yếu tố chính là lưu lượng phải đủ, đúng áp suất và chất lượng khí nén có cần khô và sạch hay không. Khi đáp ứng được những yếu tố này bạn đã thành công đến 80% cho việc lắp đặt được hệ thống khí nén phù hợp cho nhà xưởng của mình.
Tuy máy nén khí có cùng công suất nhưng xưởng cơ khí, gara ô tô, xưởng CNC hoặc xưởng phun sơn có thể cần cách bố trí, xử lý khí nén và đi đường ống khác hoàn toàn nhau. Trong bài viết này tôi sẽ giúp bạn có thể hiểu thêm về hệ thống khí nén và cách lắp đặt máy nén khí một cách chính xác và chi tiết nhất.
Các bước lắp đặt máy nén khí
Lắp đặt máy nén khí trục vít trên thực tế không khó như bạn nghĩ nếu bạn là một người thợ có kiến thức về điện công nghiệp, đường ống khí nén và nắm rõ hướng dẫn của nhà sản xuất. Các bước lắp đặt bao gồm lựa chọn vị trí đặt máy, chọn cấu hình phù hợp, bố trí bình chứa, máy sấy và bộ lọc, đấu nối nguồn điện, thi công đường ống, sau đó kiểm tra và chạy thử toàn bộ hệ thống.
Tuy nhiên, để máy vận hành ổn định, an toàn và tiết kiệm điện, từng hạng mục cần được lựa chọn, bố trí phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế của nhà xưởng. Các bước lắp đặt máy nén khí như sau:
1. Xác định nhu cầu khí trước khi chọn máy và thiết bị đi kèm
Trước tiên, lập danh sách thiết bị sử dụng khí nén và ghi rõ:
| Nội dung cần xác định | Cách áp dụng |
|---|---|
| Lưu lượng tiêu thụ | Lấy thông số của từng máy, súng hoặc dụng cụ; thống nhất về L/phút hoặc m³/phút khí mà các máy cần |
| Số thiết bị chạy đồng thời | Tính theo thời điểm sản xuất bận nhất |
| Áp suất yêu cầu | Kiểm tra áp suất cần ngay tại đầu vào thiết bị khi đang hoạt động |
| Chất lượng khí | Xác định yêu cầu về nước, bụi, dầu và độ khô |
| Chế độ sử dụng | Dùng liên tục, gián đoạn hay có những đợt lấy khí lớn trong thời gian ngắn |
| Khả năng mở rộng | Dự kiến bổ sung máy móc sử dụng khí, số người làm việc hoặc ca sản xuất |
Ví dụ: Gara ô tô có 2 cầu nâng và khu vực sửa chữa – phun sơn
Giả sử một gara có các thiết bị sử dụng khí như sau:
| Thiết bị | Số lượng | Lưu lượng tham khảo | Khả năng chạy đồng thời |
|---|---|---|---|
| Súng mở bu lông | 2 | 350 L/phút/chiếc | 2 chiếc |
| Súng phun sơn | 1 | 250 L/phút | 1 chiếc |
| Súng xì khô | 1 | 200 L/phút | Có thể sử dụng cùng lúc |
| Bơm lốp | 1 | 100 L/phút | Không thường xuyên |
Nếu vào thời điểm đông việc, 2 súng mở bu lông, súng phun sơn và súng xì cùng hoạt động thì nhu cầu khí có thể đạt:
350 × 2 + 250 + 200 = 1.150 L/phút ≈ 1,15 m³/phút.
Không nên chọn máy nén khí đúng bằng 1,15 m³/phút vì máy sẽ phải hoạt động gần như liên tục ở mức tải cao. Nên cộng thêm khoảng 20–30% lưu lượng dự phòng:
1,15 × 1,25 ≈ 1,44 m³/phút.
Như vậy, gara này nên chọn máy nén khí có lưu lượng thực tế khoảng 1,4–1,6 m³/phút hoặc lớn hơn.
Về áp suất, súng mở bu lông thường cần khoảng 6–7 bar, trong khi súng phun sơn thường chỉ sử dụng khoảng 2–3 bar tại đầu súng. Vì vậy có thể sử dụng hệ thống máy nén khí 8 bar, sau đó lắp bộ điều áp tại từng vị trí sử dụng.

2. Chọn vị trí đặt máy và tổ chức thoát nhiệt
Ưu tiên đặt máy ở khu vực riêng, khô ráo, thuận tiện cho việc bảo dưỡng và gần tuyến ống chính. Tránh vị trí có bụi mài, bụi gỗ, hơi sơn, hóa chất hoặc khí thải động cơ.
Không khí làm mát nên đi vào từ phía thấp, còn khí nóng được thoát ở phía cao hoặc dẫn ra ngoài bằng ống gió. Không nên để khí nóng vừa thải ra lại bị hút ngược vào máy nén vì sẽ làm nhiệt độ máy tăng cao, giảm hiệu suất và dễ báo lỗi quá nhiệt. Đồng thời không để luồng khí nóng thổi trực tiếp vào máy sấy khí vì sẽ làm máy sấy phải làm việc nặng hơn và giảm khả năng tách nước.
Nếu lắp ống dẫn khí nóng ra ngoài thì kích thước ống, lưu lượng quạt thông gió và độ cản của đường ống phải phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất, tránh làm khí nóng thoát không kịp
Khi bố trí mặt bằng:
- Đặt máy trên nền bằng phẳng, đủ chịu tải; cố định chắc chắn.
- Chừa khoảng trống để mở hết cửa máy, tháo lọc và vệ sinh két giải nhiệt.
- Có thể dự trù lối bảo dưỡng khoảng 0,8–1 m ở bước bố trí ban đầu, sau đó kiểm tra khoảng cách hãng yêu cầu.
- Không dùng phòng kín hoặc hộp cách âm che mất đường gió.
- Đặt máy sấy ở nơi thoáng, có không gian vệ sinh dàn ngưng.
- Chừa lối đưa máy và bình chứa ra ngoài khi cần thay thế.
Ví dụ với xưởng cơ khí: nên bố trí phòng máy sát tường ngoài, có cửa lấy gió sạch và đường thoát khí nóng riêng; tránh đặt máy ngay cạnh khu vực cắt, mài kim loại.

3. Sắp xếp máy nén, bình chứa, máy sấy và bộ lọc
Thứ tự lắp đặt ảnh hưởng đến khả năng tách nước, chất lượng khí và độ ổn định áp suất của hệ thống. Không có một cấu hình phù hợp với mọi nhà xưởng; cần lựa chọn theo công việc, mức độ sử dụng khí và yêu cầu của thiết bị.
1. Bình chứa đặt trước máy sấy: phù hợp với nhiều xưởng thông thường
Máy nén khí → Bình chứa khí ướt → Lọc thô → Máy sấy lạnh → Cụm lọc sau sấy theo yêu cầu (lọc tinh + siêu tinh) → đường ống phân phối.
“Bình khí ướt” là bình đặt trước công đoạn sấy. Bình giúp dự trữ khí, hỗ trợ làm nguội và thu gom một phần nước ngưng. Đây cũng là cách lắp đặt máy nén khí phổ biến nhất hiện nay cho hầu hết các yêu cầu công việc thông thường.
Có thể áp dụng cho: xưởng cơ khí, gara sửa chữa ô tô, xưởng gỗ, dây chuyền dùng xi lanh và CNC có yêu cầu khí phù hợp với sấy lạnh.
2. Bình chứa đặt sau máy sấy: ưu tiên dự trữ khí đã xử lý
Máy nén → Tách nước → Lọc trước sấy → Máy sấy lạnh → Lọc sau sấy theo yêu cầu → Bình chứa khí khô → Thiết bị sử dụng.
Bình chứa khí khô nhận khí đã qua sấy. Khi nhu cầu tăng nhanh, bình cấp lượng khí dự trữ trực tiếp cho xưởng, giảm việc đẩy toàn bộ lưu lượng đỉnh qua máy sấy.
Cấu hình này cần tách nước hiệu quả trước sấy và kiểm tra kỹ nhiệt độ khí đầu vào. Nếu máy sấy hoạt động kém hoặc nhiệt độ bình xuống dưới điểm sương của khí, nước vẫn có thể ngưng tụ. Vì vậy, vẫn cần bố trí xả nước.
Có thể áp dụng cho: nhóm CNC thường thay dao đồng thời, dây chuyền đóng gói hoặc thiết bị lấy khí theo từng đợt.
Ví dụ, một nhóm CNC chỉ tăng mạnh nhu cầu khí trong vài giây thay dao có thể hưởng lợi từ lượng khí khô dự trữ. Tuy nhiên, bình không khắc phục được tình trạng máy nén thiếu lưu lượng kéo dài.
Hạn chế: Đặt bình chứa sau máy sấy khiến khí vào máy sấy có thể nóng hơn và mang nhiều nước ngưng hơn so với bố trí bình phía trước. Vì vậy, cần tách nước hiệu quả và chọn máy sấy đủ công suất theo điều kiện thực tế, có thể làm tăng chi phí đầu tư.
3. Có cả bình trước và sau máy sấy: kết hợp tách nước và dự trữ khí khô
Máy nén → Bình khí ướt → Lọc trước sấy → Máy sấy → Lọc sau sấy → Bình khí khô → Mạng phân phối.
Bình trước hỗ trợ thu nước ngưng; bình sau dự trữ khí đã xử lý. Có thể cân nhắc cách bố trí này khi xưởng có nhiều thiết bị và nhu cầu dao động mạnh. Hai bình không nhất thiết có cùng dung tích. Đây là phương án kết hợp chức năng của bình ướt và bình khô, cần tính cụ thể cho hệ thống.
Có thể áp dụng cho: xưởng CNC nhiều máy, nhà xưởng có nhiều khu sản xuất hoặc dây chuyền có những đợt lấy khí lớn.
Ví dụ, bình khí ướt đặt trong phòng máy, còn bình khí khô đặt gần cụm thiết bị tiêu thụ mạnh. Tuy nhiên, vẫn phải kiểm tra lưu lượng qua máy sấy khi nạp lại bình khô; thêm hai bình không tự bảo đảm máy sấy hết quá tải.
Hạn chế: Sử dụng cả bình trước và sau máy sấy làm tăng chi phí đầu tư, diện tích lắp đặt và số hạng mục cần bảo dưỡng. Cần tính dung tích từng bình và lưu lượng qua máy sấy phù hợp; khi bình khí khô nạp lại nhanh, máy sấy vẫn có thể quá tải nếu chọn công suất quá nhỏ.
4. Tăng cường lọc: phù hợp với phun sơn và công việc nhạy với dầu
Máy nén → Bình chứa → Lọc thô – Lọc tách dầu → Máy sấy lạnh → Lọc tinh → Lọc siêu tinh → Lọc than hoạt tính (nếu cần) → Điểm sử dụng.
Cần phân biệt:
| Thiết bị | Chức năng chính |
|---|---|
| Máy sấy | Giảm hơi nước trong khí nén |
| Lọc tách dầu dạng kết tụ | Giữ lại các giọt dầu, sương dầu |
| Bộ hấp phụ than hoạt tính | Giảm hơi dầu và một số mùi hydrocarbon |
| Lọc bụi sau hấp phụ | Giữ bụi vật liệu nếu thiết kế yêu cầu |
Lọc tinh không đồng nghĩa loại bỏ được hơi dầu. Than hoạt tính cần khí đã được xử lý phù hợp ở phía trước; nước và dầu dạng lỏng có thể làm giảm tuổi thọ vật liệu.
Có thể áp dụng cho: sơn ô tô, sơn đồ gỗ và các công đoạn yêu cầu bề mặt hoàn thiện cao. Bộ lọc tại khu vực phun sơn giúp kiểm soát thêm tạp chất trước khi khí đến súng.
Nếu gara vừa sửa chữa vừa phun sơn, có thể xử lý khí chung bằng máy sấy rồi chia nhánh. Nhánh sơn được bổ sung lọc phù hợp; bộ tra dầu cho dụng cụ sửa chữa chỉ đặt ở nhánh riêng.
5. Hệ thống dùng máy sấy hấp thụ: khi công việc cần khí khô sâu
Máy nén → Bình khí → Tách nước và lọc tách dầu trước sấy → Máy sấy hấp thụ → Bộ lọc bụi sau sấy → Bình khí khô nếu cần → Thiết bị sử dụng.
Máy sấy hấp thụ có thể đạt điểm sương áp suất như −20°C hoặc −40°C, tùy model và điều kiện vận hành. Đây là chỉ tiêu độ khô, không phải nhiệt độ khí được cấp ra máy móc.
Có thể áp dụng cho: thiết bị đo hoặc điều khiển yêu cầu khí rất khô, đường khí đi qua môi trường lạnh, công đoạn sản xuất nhạy với độ ẩm. Với cắt laser bằng khí nén, chỉ lựa chọn khi cấu hình đáp ứng đúng yêu cầu về áp suất, lưu lượng, dầu và điểm sương của máy laser.

Lọc trước sấy bảo vệ hạt hút ẩm khỏi dầu và nước lỏng; lọc sau sấy giữ bụi phát sinh từ vật liệu hút ẩm. Với loại dùng khí nén để tái sinh, phải tính thêm phần khí hao hụt này khi chọn máy nén.
Hệ thống này cũng có thể áp dụng dùng trong y tế hoặc thực phẩm, tuy nhiên, máy nén khí được sử dụng phải là loại không dầu và luôn đảm bảo mọi thứ được bảo dưỡng ở tình trạng tốt nhất để khí nén ra luôn đạt khí sạch và tinh khiết.
Còn hệ thống tích hợp 4 trong 1 thì sao?
Hệ thống máy nén tổ hợp – Máy nén, bình chứa, máy sấy và lọc được tích hợp giúp tiết kiệm diện tích, thuận tiện cho xưởng nhỏ hoặc nơi cần lắp gọn. Các dòng máy tích hợp có thể khác nhau về thiết bị và cách bố trí.
Dù dùng cấu hình nào, cũng cần lưu ý:
- Không mặc định lọc Q–P–S của mọi hãng giống nhau: kiểm tra chức năng, cấp lọc và vị trí lắp của từng mã.
- Bố trí xả nước cho bình, bộ tách nước, máy sấy và các cốc lọc cần xả.
- Chừa khoảng trống để tháo cốc lọc, thay lõi và bảo dưỡng.
- Nếu có đường bypass máy sấy, chỉ sử dụng khi công việc chấp nhận khí chưa được sấy.
- Chọn cấp lọc và độ khô theo yêu cầu công việc; lắp thêm nhiều lọc không đúng nhu cầu sẽ tăng chi phí và tổn thất áp suất.


4. Chọn máy sấy, bộ lọc và bình chứa phù hợp với công việc
Không phải công việc nào cũng cần hệ thống xử lý khí nhiều cấp. Tuy nhiên, cần phân biệt: máy sấy và bộ lọc quyết định chất lượng khí; bình chứa chủ yếu giúp dự trữ khí, ổn định áp suất và hỗ trợ chế độ vận hành của máy nén. Vì vậy, có thể giảm bớt thiết bị xử lý khí trong một số ứng dụng, nhưng không nên bỏ toàn bộ thiết bị phụ trợ chỉ để tiết kiệm chi phí.
Trường hợp nào có thể không cần máy sấy hoặc lọc?
Những công việc không yêu cầu về chất lượng khí nén khô sạch như bơm lốp thông thường, thổi vệ sinh bề mặt thô, đục phá bê tông, nền đường, khoan đá, khai thác, đánh gỉ, bơm lốp xe thông thường .v.v. có thể cân nhắc không lắp máy sấy.
Bạn có thể bố trí lắp bộ lọc phù hợp tại điểm sử dụng, trên thực tế các bộ lọc đường ống chỉ loại bỏ các hạt bụi và một phần nhỏ nước chứ không thể thay thế chức năng giảm hơi nước của máy sấy khí. Không nên bỏ máy sấy chỉ vì máy hoạt động ít; cần xét độ ẩm, điều kiện đường ống và khả năng chịu ẩm của thiết bị.
Chọn thiết bị theo từng nhóm công việc
| Công việc | Máy sấy | Bộ lọc và lưu ý lựa chọn |
|---|---|---|
| Bơm lốp thông thường, thổi bề mặt thô | Có thể cân nhắc không dùng nếu yêu cầu công việc cho phép | Tách nước, lọc bụi phù hợp; kiểm soát nước ngưng |
| Gara dùng súng bu lông, máy ra vào lốp; xưởng cơ khí | Nên dùng sấy lạnh khi sử dụng thường xuyên | Lọc theo yêu cầu dụng cụ |
| CNC, máy dán cạnh, dây chuyền dùng van và xi lanh | Thường xem xét sấy lạnh, đối chiếu yêu cầu của máy | Lọc bụi, tách dầu phù hợp; không tự thêm dầu vào khí cấp |
| Sơn ô tô, sơn đồ gỗ | Cần giải pháp sấy đáp ứng yêu cầu quy trình | Lọc tinh tách sương dầu; bổ sung than hoạt tính nếu cần kiểm soát hơi dầu |
| Thiết bị yêu cầu khí khô sâu hoặc đường khí qua môi trường lạnh | Xem xét lắp máy sấy hấp phụ | Lọc bảo vệ trước sấy và lọc bụi sau sấy theo thiết kế |
| Cắt laser bằng khí nén | Chọn theo yêu cầu điểm sương của máy laser | Toàn bộ máy sấy, lọc, bình và phụ kiện phải đáp ứng áp suất, lưu lượng và độ sạch yêu cầu |
Bảng trên là định hướng lựa chọn. Máy sấy lạnh phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường; sấy hấp phụ được xem xét khi cần điểm sương thấp hơn khả năng của sấy lạnh.
Chọn công suất máy sấy và bộ lọc như thế nào?
Máy sấy phải xử lý được lưu lượng thiết kế ở nhiệt độ khí vào, nhiệt độ môi trường và áp suất thực tế. Không nên mặc định chọn lớn hơn máy nén một tỷ lệ cố định là đủ.
Ví dụ, máy nén cấp 1,2 m³/phút, máy sấy ghi 1,5 m³/phút, nhưng hệ số hiệu chỉnh theo bảng hãng là 0,75 thì khả năng xử lý thực tế chỉ còn:
1,5 × 0,75 = 1,125 m³/phút — chưa đáp ứng lưu lượng máy nén.
Bộ lọc cũng cần kiểm tra lưu lượng tại áp suất sử dụng, cấp lọc và tổn thất áp suất cho phép. Nếu bình chứa đặt trước máy sấy, phải xét cả lưu lượng đỉnh từ bình đi qua cụm xử lý.
Bình chứa có thể bỏ được không?
Với hệ thống máy nén khí trục vít dùng trong nhà xưởng, thông thường vẫn nên có bình chứa khí nén. Dung tích cần dựa trên lưu lượng máy nén, chế độ điều khiển, chu kỳ sử dụng và mức dao động áp suất cho phép, thay vì chỉ dựa vào HP.
Trường hợp vận hành không có bình riêng phải được kiểm tra theo thiết kế và yêu cầu của nhà sản xuất.
5. Đi đường ống để hạn chế tụt áp
Lắp đặt đường ống khí nén rất quan trọng và quyết định việc hệ thống khí nén của bạn có tối ưu nhất hay không. Từ việc chọn chất liệu đường ống cho đến cách bố trí hợp lý đến các điểm làm việc thì đều phải được tính toán và cân nhắc chính xác.
Với xưởng dài, ít điểm dùng khí, có thể sử dụng một tuyến chính và chia nhánh. Với xưởng có nhiều khu vực hoạt động đồng thời, nên xem xét đường ống vòng kín, giúp khí đến điểm sử dụng từ hai hướng. Bố trí van phân đoạn để dễ bảo trì.

Các chi tiết thi công cần chú ý:
- Dùng ống và phụ kiện có chất liệu được nhà sản xuất xác nhận phù hợp với khí nén, áp suất và nhiệt độ thực tế.
- Có thể chọn hệ ống nhôm chuyên dụng hoặc inox; không dùng ống PVC cấp nước thông thường.
- Nối máy với đường ống cứng bằng đoạn nối mềm phù hợp.
- Đỡ đường ống độc lập, tránh dồn tải lên cửa ra của máy.
- Hạn chế co gấp và các đoạn thu nhỏ; dùng van đủ tiết diện.
- Bố trí điểm xả nước ở vị trí thấp có nguy cơ tích nước.
- Chừa khoảng trống dưới cốc lọc để thay lõi.
Đường kính ống phải tính từ lưu lượng, chiều dài tương đương, đường kính trong và mức sụt áp cho phép. Khuyến nghị thiết kế mạng ống cố định với sụt áp không quá khoảng 0,1 bar; bộ lọc, dây mềm và đầu nối còn tạo thêm tổn thất riêng.
Ví dụ, súng ở cuối xưởng bị yếu khi bóp cò có thể do dây hơi nhỏ hoặc đầu nối nhanh nghẹt. Tăng áp máy nén chưa chắc giải quyết đúng nguyên nhân.
Chọn loại chất liệu đường ống nào cho từng nhà xưởng?
- Xưởng cơ khí nhỏ, ưu tiên chi phí ban đầu: có thể cân nhắc thép mạ kẽm đúng quy cách dùng cho khí nén, kết hợp xử lý nước ngưng và kiểm tra mối nối.
- Xưởng CNC, gara hoặc nhà xưởng dự kiến mở rộng: ống nhôm chuyên dụng là phương án đáng cân nhắc vì dễ chia nhánh, thay đổi bố trí và hạn chế phát sinh gỉ.
- Xưởng phun sơn hoặc công việc yêu cầu khí sạch: ưu tiên nhôm chuyên dụng hoặc inox để hạn chế tái nhiễm bẩn từ đường ống sau máy sấy và bộ lọc. Chất liệu ống không thay thế thiết bị xử lý khí.
- Đoạn nối đến dụng cụ: dùng dây hơi chuyên dụng đủ tiết diện, phù hợp với áp suất, nhiệt độ và dầu trong khí; hạn chế dây quá dài hoặc bị gập.
Xem thêm chi tiết Cách lắp đặt hệ thống đường ống dẫn khí nén và Vật liệu nào là tốt nhất cho hệ thống đường ống dẫn khí nén?

Ví dụ lắp đặt máy nén khí cho nhà xưởng
Dưới đây là các ví dụ lắp đặt máy nén khí để bạn có thể dễ hình dung về cách lắp và có thể chọn được hệ thống khí nén phù hợp với công việc của mình.
Ví dụ 1: Lắp đặt máy nén khí cho xưởng cơ khí nhỏ
Giả sử xưởng dùng súng bu lông, dụng cụ khí nén và cơ cấu kẹp, tổng nhu cầu đồng thời khoảng 0,8–0,9 m³/phút. Có thể tham khảo máy nén khí trục vít 10HP, lưu lượng thực cấp 1,2 m³/phút ở 8 bar, kèm bình chứa khí nén 500 lít.
Cấu hình: Máy nén → Bình chứa → Lọc trước sấy → Máy sấy lạnh → Lọc sau sấy (tùy yêu cầu công việc) → Các điểm sử dụng.
Cách bố trí và đi đường ống:
- Đặt cụm máy sát tường ngoài, tại khu vực khô ráo, thông thoáng; tránh bụi từ máy mài và nguồn nhiệt.
- Với xưởng ngắn, ít vị trí dùng khí, đi một tuyến chính trên cao dọc xưởng rồi chia nhánh xuống từng bàn làm việc.
- Có thể dùng ống nhôm chuyên dụng hoặc thép mạ kẽm phù hợp với khí nén. Mỗi nhánh có van khóa riêng và bộ điều áp nếu cần.
- Dụng cụ cần bôi trơn được lắp bộ tra dầu tại nhánh riêng.
Máy sấy khí nén có thể lắp cùng có khả năng xử lý lưu lượng 1,5–2 m³/phút, và áp suất thực tế theo máy nén khí. Không mặc định xưởng cơ khí phải dùng đủ ba cấp lọc.
Ví dụ 2: Lắp đặt máy nén khí cho gara ô tô có khu sửa chữa và phun sơn
Giả sử tổng nhu cầu của khu sửa chữa và khu sơn khi hoạt động đồng thời khoảng 1,7 m³/phút, áp suất làm việc của thiết bị sử dụng khí nén cao nhất là 7 bar. Có thể khảo sát máy trục vít 20HP có lưu lượng khí khoảng 2,2 m³/phút có áp lực làm việc 8 bar, kèm bình chứa khí nén 1.000 lít.
Cấu hình: Máy nén → Bình chứa → Lọc trước sấy → Máy sấy lạnh → Chia nhánh sửa chữa và phun sơn.
| Nhánh sử dụng | Cách bố trí |
|---|---|
| Sửa chữa ô tô | Lọc và điều áp theo yêu cầu dụng cụ; bộ tra dầu chỉ đặt ở điểm cần bôi trơn |
| Phun sơn | Lọc tinh tách sương dầu, bổ sung than hoạt tính khi cần kiểm soát hơi dầu; điều áp tại khu vực cấp khí cho súng |
Các cấp lọc chuyên dùng cho sơn giúp hạn chế tạp chất gây lỗi bề mặt; chọn theo yêu cầu quy trình sơn.
Cách bố trí và đi đường ống:
- Đặt máy nén ngoài khu vực có hơi sơn, dung môi, nước rửa xe và khí thải động cơ.
- Đi đường ống chính trên cao quanh các khoang sửa chữa; mỗi khoang có van khóa và đầu cấp khí riêng.
- Nhánh phun sơn lấy khí trước mọi bộ tra dầu của khu sửa chữa, dùng dây hơi riêng.
- Kiểm tra áp tại súng sơn khi đang bóp cò và các dụng cụ sửa chữa cùng hoạt động.
Ví dụ 3: Lắp đặt máy nén khí cho xưởng CNC
Giả sử nhu cầu sử dụng khí nén đồng thời đã tính khoảng 2,8 m³/phút, có những đợt lấy khí tăng nhanh khi nhiều máy thay dao. Có thể khảo sát máy nén trục vít 30HP có lưu lượng khoảng 3,6 m³/phút ở 8 bar và phương án dùng cả bình khí ướt, bình khí khô.
Cấu hình: Máy nén → Bình khí ướt → Lọc trước sấy → Máy sấy → Lọc sau sấy → Bình khí khô → Đường ống vòng kín → Các máy CNC.
Bình trước hỗ trợ thu nước ngưng; bình sau dự trữ khí đã xử lý để đáp ứng những đợt lấy khí ngắn. Dung tích từng bình và lưu lượng nạp qua máy sấy cần được tính cụ thể.
Cách bố trí và đi đường ống:
- Đặt cụm máy trong khu vực riêng, có đường lấy gió sạch và thoát khí nóng. Với CNC gỗ, tránh hút trực tiếp bụi gỗ vào phòng máy.
- Đi đường ống nhôm chuyên dụng thành vòng kín quanh xưởng, chia nhánh độc lập đến từng CNC.
- Bố trí van phân đoạn trên vòng chính và van khóa tại từng máy để thuận tiện bảo dưỡng.
- Có thể đặt bình khí khô gần nhóm máy thường lấy khí mạnh; không dùng bình để thay thế việc chọn đủ tiết diện đường ống.
Đường ống vòng giúp khí đến điểm sử dụng từ hai hướng, hỗ trợ hạn chế tụt áp. Khi chạy thử, đo áp tại CNC xa nhất trong lúc nhiều máy cùng thay dao, đối chiếu giới hạn của hãng.
Các thông số trên là ví dụ lập phương án: công suất máy, dung tích bình và cỡ đường ống cần chốt theo nhu cầu thực tế. Máy sấy và bộ lọc phải đáp ứng lưu lượng thiết kế sau hiệu chỉnh; nguồn điện, cáp và aptomat chọn theo đúng model máy nén.
